Chuyên đề môn Hóa: Sắt tác dụng dung dịch muối

DẠNG 3: Fe tác dụng với dung dịch muối.

Thứ tự phản ứng: Fe tác dụng với muối của kim loại yếu hơn trước ( theo thứ tự DĐH)

Tính số mol electron  Fe cho, số mol electron các cation KL nhận. So sánh để xác định các chất hết và dư.

  1. Fe tác dụng với dung dịch 1 muối từ Fe3+/Fe2+ thì tạo muối Fe2+

Bài tập định tính:

 Xác định vai trò các chất trong phản ứng: chất oxi hóa, chất khử hay bị khử, bị oxi hóa.

So sánh tính oxi hóa, tính khử các chất

Chiều xảy ra phản ứng .

Hiện tượng phản ứng.

Bài tập định lượng: Tính khối lượng các chất: Fe phản ứng , Cu tạo thành

          Tính nồng độ các chất trong dung dịch trước hay sau phản ứng

          Tính sự tăng giảm khối lượng

  1. Fe tác dụng với dung dịch muối Ag + có thể đưa lên Fe3+ hoặc Fe2+

Pp: tính ne cho max= 3n Fe,  ne cho min= 2n Fe      ne nhận= n Ag+

So sánh electron nhận với electron cho max và min

Trục số:

         Fe dư      2nFe          3nFe                 Ag+

                          Fe2+             Fe3+

Định tính: Xác định các chất trong dung dịch sau phản ứng

Định lượng: Tính khối lượng các chất( chất rắn ).

Áp dụng ĐL bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng

Khi ne nhận= n Ag+≤  necho thì Ag+ →Ag hết.

Vd : Cho 0,01 mol Fe tác dụng với dung dịch chứa 0,025 mol AgNO3 .

Tính khối lượng kim loại sau phản ứng.

Tính khối lượng chất rắn sau khi  cô cạn dung dịch .

ne cho max=0,03,       ne cho min= 0,02      ne nhận= 0,025

Ag kết tủa max= 0,025. 108

Khối lượng muối =khối lượng Fe  +  khối lượng NO3 = 5,6 + 0,025.62

  1. Fe tác dụng với dung dịch muối Ag + và Cu2+

Tính :ne nhận=n1= Ag + , n2= Ag + + 2Cu2+  

Khối lượng:        m1                    m1+m2    kim loại dư

  Mol e nhận    :     n1                       n1+n2

So sánh electron cho với nhận suy ra kết quả.

Câu 1:Cho 5,6g Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng  .

  1. 4,72g B. 5,28g      C. 7,52g      D. 2,56g

Hd: ne cho(min)= 2nFe=0,2 ; ne cho(max)= 3nFe=0,3

ne nhận = nAg + 2nCu =0,02+ 0,08 = 0,1 mol 

ne nhận< ne cho(min) nên KL:Cu, Ag và Fe dư. khối lượng =0,02.108+0,04.64+0,05.56=7,52 gam

Câu 2: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2. Khi phản ứng kết thúc được chất rắn B. Hoà tan B vào dung dịch HCl dư thu được 0,03 mol H2. Giá trị của m là :

  1. 18,28 gam. B. 12,78 gam. C. 12,58.                     D. 12,88.

B: có Fe dư nên Cu2+ và Ag+ hết : ne cho(min)=2nFe= 0,1+2.0,15=0,4 nên nFepu=0,2mol

mFe= mFepu + mFe=12,88 gam

Câu 3: Đem hoà tan 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng, sau khi phản ứng kết thúc, thấy còn lại 1,12 gam chất rắn không tan. Lọc lấy dung dịch cho vào lượng dư dung dịch AgNO3, sau khi phản ứng kết thúc, thấy xuất hiện m gam chất không tan. Trị số của m là

  1. 19,36. B. 8,64.                 C. 4,48.                         D. 6,48.

Câu 4: Cho một lượng Fe hoà tan hết vào dung dịch chứa 0,1 mol HNO3 và 0,15 mol AgNO3 sau phản ứng

thu được dung dịch X chỉ chứa Fe(NO3)3 , khí NO và chất rắn Y. Cho x gam bột Cu vào dung dịch X thu được dung dịch Z trong đó có khối lượng của Fe(NO3)3 là 7,986 gam. x có giá trị là

  1. 1,344 gam. B. 20,624 gam.C. 25,984 gam. D. 1.056 gam.

Câu 5: Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl3 thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy nhất và 5,6 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan. m có giá trị là :

  1. 14 g B. 20,16g C. 21,84 g            D. 23,52 g