Bài tập lí thuyết tinh bột và xenlulozo

Ôn tập môn Hóa

TINH BỘT

Câu 1.Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là

  1. fructozơ B. glucozơ C. saccarozơ                 D. mantozơ

Câu 2: Hợp chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

  1. Saccarozơ. B. Glixerol. C. Tinh bột.            D. Glucozơ.

Câu 3. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là A. 250 gam.            B. 300 gam.        C. 360 gam.         D. 270 gam.

Câu 4. Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?

  1. Cho từng chất tác dụng với dung dịch HNO3/H2SO4.
  2. Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
  3. Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot.
  4. Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH)2.

Câu 5. Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

  1. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
  2. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

Câu 6. Chất KHÔNG tham gia phản ứng tráng gương là

  1. metyl fomat. B. tinh bột. C. fructozơ.                    D. glucozơ.

Câu 7. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: tinh bộ taxit axetic. X và Y lần lượt là:

  1. A. Ancol etylic, etyl axetat Glucozo, ancol etylic
  2. Glucozo, andehit axetic Glucozo, axit lactic

Câu 8. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)­2 dư, thu được 750,0g kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị m cần dùng là:  

   A. 940,0.              B. 949,2.     C. 950,5.     D. 1000,0.

XENLULOZO

Câu 1: Tính chất vật lí của xenlulozơ là

A.Chất rắn, màu trắng, tan trong nước.B. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.

  1. Chất rắn, không màu, tan trong nước.D. Chất rắn màu trắng, không tan trong nước. 

Câu 2: Thành phần chính của gỗ là:A. Glucozơ   B. Saccarozơ        C. Xelulozơ  D. Tinh bột

Câu 3: Một polisaccarit (C6H10O5)n có khối lượng phân tử là 162.000.000u, n có giá trị là

  1. 900.000 B. 950.000 C. 1000.000               D. 1.500.000

Câu 4: Chọn câu nói đúng

  1. Xenlulozơ có phân tử khối lớn hơn nhiều so với tinh bột.
  2. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ.
  3. Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột.
  4. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau

Câu 5: Thủy phân 324 g xenlulozơ với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được làA. 360 g.                        B. 270 g.                        C. 250 g.                        D. 300 g

Câu 6:  Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?A. Cho từng chất tác dụng với dung dịch HNO3/H2SO4.
B. Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
C. Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot.
D. Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH)2.

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 5 g loại bông thiên nhiên trong dung dịch H2SO4 loãng ,  sau đó lấy toàn bộ lượng glucozo đem phản ứng tráng gương, thu được 6,48 g Ag. % khối lượng xenlulozo có trong bông đó là :
A. 97,2%                       B.93,6%                         C.95,4%                         D.98,1

Câu 8: Một cacbohidrat (Z) có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hóa:

Zdung dịch xanh lam  kết tủa đỏ gạch.

Vậy Z không thể là:A. glucozơ.    B. saccarozơ.         C. fructozơ.      D. tất cả đều sai.

Câu 9: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng      

  1. với dung dịch NaCl.
  2. thuỷ phân trong môi trường axit.
  3. Với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch.
  4. với Cu(OH)2ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

Câu 10: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 36.                            B. 27.                     C. 24. D. 48.

BÀI TẬP XENLULOZO  PHẢN ỨNG  VỚI HNO3đặc

[C6H7O2(OH)3]n      +3n    HNO3→      [C6H7O2(NO3)3]n   + 3nH2

162                          3.63(hay189) →297

Câu 1: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (H=90%). Giá trị của m là:                  A. 26,73                     B. 33,00                    C. 25,46                      D. 29,70

[C6H7O2(OH)3]n            [C6H7O2(NO3)3]n   

162                           →297

16,20   (H=90%)       →m=16,20.297.90%:162=26,73                    

Câu 2: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng 90%). Giá trị của m là : A. 30             B. 10               C. 21                            D. 42

[C6H7O2(OH)3]n      +3n    HNO3→      [C6H7O2(NO3)3]n   + 3nH2

162                         3.63(hay189)297

                                      m                 ←29,7(H=90%); m=189.29,7:90%:297=21 kg

Câu 3: Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%?

  1. 0,75 tấn B. 0,6 tấn                                   C. 0,5 tấn                        D. 0,85 tấn

H=80%, H tính theo chất hết là xenlulozo

[C6H7O2(OH)3]n      +3n    HNO3→      [C6H7O2(NO3)3]n   + 3nH2

162                          3.63(hay189)      →297

340,1(H=80%)                                  m=340,1.298.80%:162=

Câu 4: Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là:   A. 42,34 lít    B. 42,86 lít      C. 34,29 lít       D. 53,57 lít

Câu 5: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric vơi xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là:     A. 2,20 tấn                 B. 1,10 tấn             C. 2,97 tấn                      D. 3,67 tấn

[C6H7O2(OH)3]n            [C6H7O2(NO3)3]n    

162                               →297

2 Tấn(H=60%)     → m=2.297.60%:162 = 2,2 tấn

Câu 6: Muốn sản xuất 59,4 kg xenlulozo trinitrat  với hiệu suất=90% thì thể tích dung dịch HNO3 63%(d=1,52g/ml) cần dùnglà ?

Câu 7: Từ xenlulozo sản xuất  được xenlulozo nitrat,quá trình sản xuất hao hụt 12%. Từ 1,62 tấn xenlulozo thì lượng xenlulozo nitrat thu được :A.2,546 tấn        B.2,6136     C.  2,975     D. 3,613

PHẢN ỨNG LÊN MEN:

(C6H10O5)n      →           nC6H12O6   →    2nCO2 + 2nC2H5OH

     162n                                        180n                                      92n      

Tính theo khối lượng, chú ý hiệu suất phản ứng.

mC2H5OH= mdd.độ rượu/100=V.D.độ/100. Chú ý đơn vị

Câu 1: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) :     A. 5,4 kg                    B. 5,0 kg                 C. 6,0 kg                      D. 4,5 kg

mC2H5OH=5.46.0,8/100=1,84kg

(C6H10O5)n   →2nC2H5OH

162→2.46=92

 m←1,84(72%); m=162.1,84:92:72%=4,5 kg

Câu 2. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị của m là: A.940 g                B.949,2 g               C.950,5 g                 D.1000 g

Hiệu suất cả quá trình là 80%.80%=64%

(C6H10O5)n   →           nC6H12O6   →2nCO2→2CaCO3

162                                                              →200gam

m        gam                                            ←  750(64%); m=162.750:200:64%

Câu 3. Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic với hiệu suất của từng giai đoạn là 85%. Khối lượng ancol thu được là:  

A.398,8kg               B.390 kg     C.389,8kg    D. 400kg

Câu 4. Nguyên liệu để sản xuất 1 tấn ancol etylic là vỏ bào, mùn cưa chứa 50% xenlulozo (hiệu suất=70%) là: A.5000kg        B.5100kg                        C.5031kg                 D.16200kg

Câu 5: Lên men 10 kg gạo nếp(80% tinh bột) thu được bao nhiêu lít cồn etylic . Hiệu suất=50%, dC2H5OH=0,807g/ml.     A.3,63l               B.4,7 lít             C.4,5 lít                         D. ĐA khác

Câu 6: Cho m  gam tinh bột lên men thành ancol etylic (hiệu suất-81%). Toàn bộ CO2 sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 550g kết tủa và dung dịch X. Đun nóng kĩ dung dịch X thu được 100g kết tủa . Giá trị m:   

A.550                         B.650                        C.750                     D.810

Câu 7: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic(hiệu suất=80%). Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2dư thu được 20g kết tủa. Giá trị m:

A.11,25                                B.14,4                      C.22,5                    D.45

Câu 8: Từ 5kg gạo chứa 81% tinh bột cho thủy phân thành glucozo rồi lên men thu được 5 lít ancol etylic 460. Tính hiệu suất phản ứng :A,75%     B.80%                C.50%                D.46%

Câu 9: Từ 10kg gạo chứa 80% tinh bột  điều chế  được 10 lít  ancol etylic với hiệu suất =81%. Tính độ rượu:       A.320                     B. 460                                   C. 350                  D. 400

Câu 10: Có thể tổng hợp rượu etylic từ CO2 theo sơ đồ sau: CO2 Tinh bột Glucozơ Rượu etylic .Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành rượu etylic nếu CO2 lúc đầu dùng là 1120 lit (đktc) và hiệu suất của mỗi quá trình  lần lượt là 50%; 75%; 80%.    

  1. 373,3 lit B. 280 lit           C. 149,3 lit            D. 112 lit

PHẢN ỨNG THỦY PHÂN

PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACAROZƠ (C12H22O11)

 C12H22O11(Saccarozơ) →  C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6(fructozo)

C12H22O11(Saccarozơ) →  2C6H12O6→4Ag

PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN  XENLULOZƠ HOẶC TINH  BỘT (C6H10O5)n

           (C6H10O5)n  +H2O  → nC6H12O6  

Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được :

  1. 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B. 2 kg glucozơ
  2. 2 kg fructozơ D. 0,5263 kg glucozơ và 0,5263 fructozơ

C12H22O11 +H2O    →C6H12O6 + C6H12O6

            342       →  180  glu      180Fruc

  1kg    →mglu=mFruc=1.180:342=0,5263 kg

Câu 2. Khối lượng saccarozơ cần để pha 500 ml dung dịch 1M là:

  1. 85,5g B. 342g C. 171g                D. 684g

nSac=1.0,5=0,5 mol; mSac=0,5.342=171g

Câu 3: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối l­ượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là

  1. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam.          D. 4995 gam.

C12H22O11 +H2O    →C6H12O6 + C6H12O6

         342              →  180  glu    

                       m ←2610 g; m=2610.342:180=4959

Câu 4:Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là:

  1. 162g B. 180g                          C. 81g                  D.90g

Câu 5: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là  :

A.0,090 mol.                B. 0,095 mol.                  C. 0,06 mol.                     D. 0,12 mol.

Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn 1 kg mantozơ được

  1. 1 kg glucozơ. B. 1,0526 kg glucozơ C. 2 kg glucozơ. D. 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ.

 Câu 7: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là  A. 250 gam.          B. 300 gam.                C. 360 gam.  D. 270 gam.

(C6H10O5)n  +H2O  → nC6H12O6  

       162                 →180

   324(H=75%)→m=324.180:162.75%=

 

 Câu 8: Khối lượng saccarozơ thu được từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ, với hiệu suất thu hồi đạt 80% là           A. 104 kg              B. 140 kg              C. 105 kg                D. 106 kg

1 nước mía→0,13  Sac

1000kg(H=80%)→m=1000.0,13:1.80%=104 kg             

Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:         A. 43,20            B. 4,32        C. 2,16                      D. 21,60

C12H22O11(Saccarozơ) →  2C6H12O6→4Ag

       342  g                    →4.108

      3,42                         →m=3,42.4.108:342=43,2 gam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *