Đề kiểm tra học kỳ 2 – Khối 12 – Đề 1

Đề thi hóa 12

Phần 1: Trắc nghiệm (10 câu .0,3 điểm/ câu= 3 điểm )

Câu 1: Cho 100 gam dung dịch glucozo 18% tham gia phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 dư. Khối lượng Ag thu được được là: A.10,8  gam     B.21,6gam       C.5,4 gam        D. 2,16 gam

Câu 2: Công thức phân tử của Saccarozơ là: A. C6H12O6      B.C12H22O11    C.(C5H10O5)n               D. C6H14O6

Câu 3: etyfomat có công thức là: A. HCOOCH3       B.CH3COOH  C.HCOOC2H5                        D.CH3COOCH3

Câu 4: C4H11N có bao nhiêu đồng phân amin bậc 2: A.2       B.3      C.4      D.1

Câu 5: Để chuyển chất béo từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn người ta dùng biện pháp nào sau đây:

  1. Dùng phản ứng hidro hóa( có Ni, nhiệt độ) B. Làm lạnh
  2. Dùng phản ứng thủy phân D. Phản ứng xà phòng hóa

Câu 6: Kim loại W được dùng làm dây tóc bóng đèn vì có tính chất nào sau đây:

  1. Cứng nhất B. Nặng nhất               C. nhiệt độ nóng chảy cao nhất          D. Nhẹ nhất

Câu 7:  Polime X có các tính chất

Câu 8: Cho các phát biểu sau :

1) quỳ tím đổi màu trong dung dịch phenol.

chất béo là este.

2) các peptit có phản ứng màu biure.

3) chỉ có một axit đơn chức tráng bạc.

4) điều chế nilon-6 có thể thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

5) có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác. Số phát biểu đúng

  1. 2. B. 3. C. 4.    D. 5.

Câu 9: Cho các nhận xét sau sau:

(1). Peptit là hợp chất được hình thành từ 2 đến 50 gốc a amino axit.

(2). Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

(3). Từ 3 a- amino axit chỉ có thể tạo ra 3 tripeptit khác nhau.

(4). Khi nung nóng dung dịch peptit với  dung dịch kiềm, sau phản ứng sẽ có phản ứng màu biure.

Số nhận xét đúng là:

  1. 1 B. 2 C. 3                 D. 4

Câu 10 : Peptit có công thức cấu tạo như sau:

H2N-CH-CO-NH-CH2-CO-NH-CH-COOH

CH3                                     CH(CH3)2.

Tên gọi của peptit trên :

  1. Ala-Ala-Val. B. Ala-Gly-Val.                      C. Gly – Ala – Gly.                 D. Gly-Val-Ala.

Phần 2. Tự luận

Câu 1. Cho Cho 9,2 hỗn hợp Fe và Mg tác dụng với HNO3 loãng dư thu được dung dịch muối X và 2,24  lít khí NO và 0,84 lít khí N2O(đkc).

  1. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
  2. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng .
  3. Tính số mol HNO3 tham gia phản ứng

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam 1este X no , đơn chức X thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 5,4 gam nước.

  1. Xác định CTPT của X. Viết các đồng phân este của X.
  2. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam este X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 12,3 gam chất rắn. Xác định CTCT của X. Gọi tên X

Câu 3: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Tìm Công thức của X

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *