Bài tập Cho từ từ axit vào muối cacbonat

Ôn tập môn Hóa

Dạng 3: Cho từ từ axit vào muối cacbonat

Khi cho từ từ axit vào muối cacbonat thì phản ứng xảy ra theo trình tự:

Cách 1:

  • H+ + CO32- →HCO3 (1)
  • Sau đó H+ còn dư + HCO3 →CO2↑ + H2O (2)

Lưu ý: ở pt (2) = nHCO3 ở pt (1) + nHCO3đề bài cho sẵn (nếu có)

Cách 2: Dựa vào tỉ lệ mol của H+ với số mol của HCO3 , CO32-

Nếu số mol H+ > HCO3  +2 CO32- thì CO2= HCO3  + CO32

Nếu số mol  CO32- <H+ < HCO3  +2 CO32 thì CO2=n H+-nCO32-

Câu 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (đktc). Giá trị của V là:   A. 4,48           B. 3,36        C. 2,24   D. 1,12

(Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2009)

Hướng dẫn giải

Cách 1:

Ta có nCO32- = nNa2CO3 = 1,5.0,1 = 0,15 mol; nHCO3 = nKHCO3 = 1.0,1 = 0,1 mol

0,15 mol mol

Khi cho từ từ HCl vào dung dịch X thì phản ứng xảy ra theo trình tự:

H+      +        CO32- →HCO3 (1)

0,15 mol ← 0,15 mol   → 0,15 mol

 nH+ còn dư = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol; nHCO3mới = 0,15 + 0,1 = 0,25 mol

H+ còn dư + HCO3 →CO2↑ + H2O (2)

(0,05)       (0,25)         → 0,05

 V = 0,05.22,4 = 1,12 lít  Chọn D

Cách 2:

nCO32- =0,15 mol< nH+  = 0,2< 0,15+0,1

nên nCO2=0,2-0,15=0,05 mol V = 0,05.22,4 = 1,12 lít

Câu 2: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M. Sau phản ứng thu được số mol CO2 là:

  1. 0,02 B. 0,03 C. 0,015               D. 0,01

(Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2010)

Hướng dẫn giải

Ta có nCO32- = nNa2CO3 = 0,2.0,1 = 0,02 mol; nHCO3 = nNaHCO3 = 0,2.0,1 = 0,02 mol

nH+ = nHCl = 1.0,03 = 0,03 mol

Khi cho từ từ HCl vào dung dịch chứa Na2CO3 và NaHCO3 thì phản ứng xảy ra theo trình tự :

H+      +        CO32- →HCO3 (1)

0,02 mol ← 0,02 mol   → 0,02 mol

 nH+ còn dư = 0,03 – 0,02 = 0,01 mol; nHCO3mới = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol

H+ còn dư + HCO3 →CO2↑ + H2O (2)

(0,01)        (0,04)         → 0,01

 nCO2 = 0,01 mol  Chọn D

Câu 3: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:

  1. A. V = 22,4(a – b) V = 11,2(a – b)
    C. V = 11,2(a + b)                           D. V = 22,4(a + b)

Hướng dẫn giải

Khi cho từ từ HCl vào dung dịch chứa Na2CO3 thì phản ứng xảy ra theo trình tự:

H+      +        CO32- →HCO3 (1).

b ←              b              → b

Do sau phản ứng có giải phóng khí nên đã xảy ra phương trình sau:

H+ còn dư + HCO3 →CO2↑ + H2O (2)

(a – b)                        → (a – b)                       

Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch X thấy có kết tủa

Vì Ca2+ + OH + HCO3 →CaCO3↓ + H2O

 Sau phản ứng (2) trong dung dịch X vẫn còn HCO3 nên H+ đã hết

Vậy nCO2 = a – b  V = (a – b).22,4  Chọn A

Câu 4: Cho từ từ đến hết từng giọt dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 thu được V lít khí. Mặt khác, nếu cho từ từ đến hết dung dịch chứa b mol Na2CO3 vào dung dịch chứa a mol HCl thu được 2V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa a và b là:  A. b = a.   B. b = 0,75a.  C. b = 1,5a.          D. b = 2a.

Hướng dẫn giải

Chú ý : Khi cho HCl vào Na2CO3 thì chưa có khí bay ra ngay. Tuy nhiên làm ngược lại thì lại có khí bay ra ngay.

Với TN 1:a=b+V/22,4

Với TN 2: 2V/22,4=a/2.suy ra 3a=4b 

Chọn B

Câu 5: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là:

  1. 11,28 gam. B. 9,85 gam. C. 3,94 gam. D. 7,88 gam.

Hướng dẫn giải

nK2CO3 = nNaHCO3 = a; nBa(HCO3)2 = b

nH+ = 0,28mol=3a+2b

nOH- =a +2b

suy ra a,b

nX=NBaCO3=0,04mol

 Chọn D

Câu 6: Hòa tan hết a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước thu được dung dịch X. Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5 M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,008 lít khí (ở đktc). Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của a là:

  1. A. 20,13 18,7                        C. 12,4                 D. 32,4

Hướng dẫn giải

n CO3=amol; n HCO3= b mol; nH+=0,15mol; nCO2=0,045 mol

suy ra a+ 0,045=0,15 ; a=0,105 mol

 b = 0,195 – 0,105 = 0,09  a = 0,105.106 + 0,09.100 = 20,13  Chọn A

Câu 7: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,3M. Sau phản ứng thu được số mol CO2

  1. 0,015 mol. B. 0,01 mol.         C. 0,03 mol.         D. 0,02 mol.

Hướng dẫn giải

 Chọn B

nH+=0,03 mol; n CO3=0,02mol; n HCO3=0,03

nCO2= nH+– n CO3=0,01 mol

Câu 7: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:

  1. A. 80 ml 160 ml C. 60ml                D. 40 ml

Hướng dẫn giải

  nH+ = nOH + nCO32- = 0,02  V = 0,08 lít

nBa2+ =0,02; nOH=0,04; nHCO3=0,03

nBaCO3=0,02, nOH– dư=0,01, nCO3=0,01

 nH+ = nOH + nCO32- = 0,02  V = 0,08 lít

 

Câu 8: Dung dịch X gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M. Cho từ từ 20 ml dung dịch Y vào 60 ml dung dịch X, thu được dung dịch Z và V ml khí CO2 (đktc). Cho 150 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và BaCl2 0,25M vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m tương ứng là:

  1. A. 179,2 và 3,368. 44,8 và 4,353.
  2. 44,8 và 4,550. D. 179,2 và 4,353.

Hướng dẫn giải

  nCO2 = nH+ – nCO32- = 0,008

 V = 0,1792 lit = 179,2 ml

Bảo toàn C  nHCO3 còn lại = 0,012 + 0,006 – 0,008 = 0,01

 m = 0,01.197 + 0,006.233 = 3,368  Chọn A

Câu 9: Cho từ từ V lít dung dịch Na2CO3 1M vào V1 lít dung dịch HCl 1M thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Cho từ từ V1 lít HCl 1M vào V lít dung dịch Na2CO3 1M thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Vậy V và V1 tương ứng là:

  1. V = 0,25 lít; V1 = 0,2 lít. B. V = 0,15 lít; V1 = 0,2 lít.
  2. V = 0,2 lít; V1 = 0,15 lít. D. V = 0,2 lít; V1 = 0,25 lít.

Hướng dẫn giải

Chú ý: Khi cho Na2CO3 vào HCl thì sẽ có CO2 bay nên ngay lập tức.

nCO2 = 0,1 nHCl = 0,2  V1 = 0,2

Khi cho HCl vào Na2CO3 thì muối sẽ chuyển về NaHCO3 sau đó mới có CO2 bay lên.

 nHCl = nNa2CO3 + nCO2  0,2 = V + 0,05  V = 0,15  Chọn B

Câu 11: Cho từ từ dung dịch A gồm 0,2 mol Na2CO3 và 0,4 mol NaHCO­­3 vào dung dịch B chứa 0,2 mol HCl. Sau khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu lít khí?

  1. A. 3,36 lít 2,24 lít C. 0 lít                  D. 4,48 lít

Hướng dẫn giải

Chú ý: Đổ như vậy thì lượng CO2 bay ra sẽ do cả hai muối sinh ra và theo đúng tỉ lệ mol

 V = 3,36 lít  Chọn A

Câu 12: Cho từ từ dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 thu được V lít CO2. Ngược lại cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl thu được 2V lít khí CO2 (các khí đều đo ở đktc). Mối quan hệ giữa a và b là:  A. a = 0,75b                       B. a = 0,8b C. a = 0,5b      D. a = 0,35b

Hướng dẫn giải

Cho HCl vào NaCO3 chưa có khí ngay  a + v = b (*)

Cho NaCO3 vào HCl thì tạo thành CO2 ngay   v = 0,25b thay vào (*)

 a + 0,25b = b  a = 0,75b  Chọn A

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *