Bài tập lý thuyết Nhôm – Mức độ hiểu

Tổng hợp

MỨC ĐỘ HIỂU

Câu  20: Dãy nào sau đây gồm tất cả các chất tác dụng được với nhôm( dạng bột)

A. O2, dung dịch Ba(OH)2 , dung dịch HCl.

B.Dung dịch Na2SO4, dung dịch NaOH, Cl2

C.H2.I2,dung dịch HNO3đ,nguội, dung dịch FeCl3

D.Dung dịch FeCl3,H2SO4,dung dịch KOH

Câu 21 : Cho V lít dung dịch HCl 0,5 M vào 2lít dung dịch KAlO2  0,2 M thu được 15,6 gam kết tủa keo. giá trị V lít lớn nhất  là:

A: 2,0 lít                      B: 5,0  lít                     C: 1,5  lít                     D: 2,5 lít

Câu 22: Công thức của phèn nhôm – kali

  1. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O           B. K2SO4.Al2(SO4)3.nH2O
  2. K2SO4.2Al2(SO4)3.24H2O          D. K2SO4.nAl2(SO4)3.24H2O

Câu 23: Nêu hiện tượng khi cho dung dịch NH3 từ từ vào dung dịch AlCl3

  1. Tạo kết tủa dạng keo trắng sau đó tan dần
  2. Tạo kết tủa dạng keo trắng không tan
  3. Không có hiện tượng gì
  4. Lúc đầu không có hiện tượng gì sau đó tạo kết tủa dạng keo trắng

Câu 24: Quá trình sản xuất Al trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân quặng boxit cần dùng criolit (hay băng thạch). Công thức của criolit là:

A. KAl(SO4)2.12H2O.  B. 3NaF.AlF3.

C. Na3AlF6.     D. Cả B và C đều đúng.

Câu 25: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al và Mg phản ứng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 thu được 0,1 mol mối khí SO2, NO, N2O. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng được bao nhiêu gam muối khan?

Câu 26: Cho các phát biểu sau

(a) Điện phân nóng chảy Al2O3 thì ở anot thu được kim loại Al

(b) Để bảo quản kim loại Natri người ta ngâm nó trong dầu hỏa

(c) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 thì không có hiện tượng gì.

(d) Thạch cao nung có công thức CaSO4.2H2O

(e) Nước cứng tạm thời có chứa anion HCO3 , SO42- , Cl

Số phát biểu đúng là

A. 2 B. 3 C. 1     D. 4

Câu 27: Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 7 gam. Sô mol HCl đã tham gia phản ứng :

A.0,7 mol             B.0,8 mol           C.0,9 mol                         D.0,6 mol

Câu 28: Cho Al + HNO3  → Al(NO3)3 + NO + H2O. Số phân tử HNO3 bị Al khử và số phân tử HNO3 tạo muối nitrat trong phản ứng là:

A. 1 và 3.  B. 3 và 2.                C. 4 và 3.                           D. 3 và 4.

 Câu 29: Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là:

  1. 5,4 và 5,6. B. 5,6 và 5,4.               C. 4,4 và 6,6.                           D. 4,6 và 6,4.

Câu 30: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn có khối lượng 8,6 gam được chia làm 2 phần bằng nhau.

            – Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 7,5 gam hỗn hợp oxit.

            – Phần 2: Hoà tan trong dung dịch HNO­­3 đặc, nóng, dư được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất).  Xác định V?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *